Mã tài liệu: 297966
Số trang: 31
Định dạng: zip
Dung lượng file: 182 Kb
Chuyên mục: Tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động sản xuất của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đòi hỏi phải có sức lao động, vật tư và tiền vốn. Chính vì vậy, để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đều đặn, phải thường xuyên đảm bảo các loại vật tư đủ về số lượng, đúng về quy cách, chất lượng và kịp về thời gian. Do đó, hoạt động đảm bảo vật tư là hết sức quan trọng. Vì có vật tư mới có thể tạo ra được sản phẩm. Việc thực hiện đảm bảo vật tư hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng quy mô sản xuất, nâng cao trình độ công nghệ.
Tóm lại, làm tốt công tác đảm bảo vật tư là một trong những cách thức để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
7 năm trở lại đây, hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) được đưa vào danh sách 10 mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất. Nếu như vào năm 1998 hàng TCMN Việt được bán ở 50 nước thì nay đã có mặt ở 100 nước và vùng lãnh thổ. Kim nghạch xuất khẩu ở thời điểm năm 1991 là 6,8 triệu USD, năm 2000 là 235 triệu USD thì dến năm 2004, con số đó là 450 triệu USD. Tính đến hết tháng 7-2005 kim nghạch xuất khẩu hàng TCMN đạt 320 triệu USD tăng 13,8% so với cùng kì năm 2004. Điều đáng nói là dù chưa nhập được vào câu lạc bộ xuất khẩu trên 1 tỷ USD của Việt Nam, nhưng giá trị thực thu từ việc xuất khẩu mặt hàng này lại rất cao: Hàng TCMN sản xuất chủ yếu bằng nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước, nguồn phụ liệu nhập ước tính chỉ khấu hao từ 3-3,5% giá trị xuất khẩu. Vì vậy giá trị thường đạt từ 95-97%. ước tính với 450 triệu USD xuất khẩu năm 2004 thì giá trị thực thu từ việc xuất khẩu hàng TCMN tương đương với 1,6 tỷ USD ( Do phải chi phí đầu vào cao ) và bằng 9,5% tổng kim nghạch xuất khẩu của cả nước. Năm 2006, kim nghạch xuất khẩu nhóm hàng TCMN của chúng ta đạt 630,4 triệu USD. Mục tiêu phấn đấu năm 2007, kim nghạch xuất khẩu hàng TCMN đạt 820 triệu USD, năm 2010 là 1,5 tỷ USD.
Để đạt được những thành tựu như trên có một phần đóng góp không nhỏ của công tác đảm bảo vật tư sản xuất ở các doanh nghiệp.
Em nghiên cứu đề tài “ ĐẢM BẢO VẬT TƯ CHO DNSX TÚI THÊU THỦ CÔNG TUẤN NGA” để thấy rõ tầm quan trọng của công tác đảm bảo vật tư.
KẾT LUẬN
Đảm bảo vật tư cho quá trình sản xuất là một hoạt động cần thiết cho quá trình sản xuất là một hoạt động cần thiết không thể thiếu được với việc ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào nói chung cũng như đối với công ty Khoá Minh Khai nói riêng.
Việc thường xuyên phân tích, đánh giá quá trình thực hiện hoạt động này là việc rất cần thiết để tìm ra những điểm mạnh để phát huy và khắc phục những hạn chế.
Sự kết hợp chọn lọc và chủ động kinh doanh giữa lý luận chung thực tiễn sản xuất kinh doanh là tiền đề cho quá trình tổ chức công tác thương mại đầu vào đạt hiệu quả cao.
Do luôn quan tâm đến công tác đảm bảo vật tư ở doanh nghiệp và cố gắng hết sức thực hiện tốt nhiệm vụ đó nên doanh nghiệp đã đạt được những bước tiến đáng kể. Từ một gia đình làm nghề, phát triển trở thành doanh nghiệp và có được lợi nhuận cao, đó là nhờ sự đóng góp rất lớn của công tác đảm bảo vật tư. Hiện nay, doanh nghiệp sản xuất túi thêu thủ công Tuấn Nga đã tạo được công ăn việc làm cho rất nhiều người trong những lúc nông nhàn, giúp họ kiếm thêm nguồn thu nhập. Doanh nghiệp đã góp phần nhỏ của mình với sự phát triển chung của đất nước, luôn tuân thủ các chính sách, đường lối và pháp luật, đóng thuế đầy đủ.
Trong thời gian qua do một số nguyên nhân chủ quan nên việc tìm hiểu thực tế còn có một số hạn chế. Song, nhờ sự giúp đỡ hướng dẫn của cô giáo đã giúp em hoàn thành đề án môn học Kinh Tế Thương Mại.
Em xin chân thành cảm ơn cô!
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động đảm bảo vật tư cho DNSX kinh doanh hàng mỹ nghệ.
1. Bản chất và vai trò của hoạt động đảm bảo vật tư cho DNSX................. 2
1.1 Đảm bảo vật tư cho sản xuất là điều kiện tất yếu của quá trình sản xuất. 2
1.2 Vai trò của hoạt động đảm bảo vật tư cho DNSX.................................. 2
2. Những nội dung chủ yếu của hoạt động đảm bảo vật tư cho DNSX và hệ thống chỉ tiêu đánh giá................................................................................ 3
2.1 Xác định nhu cầu mua sắm vật tư.......... 3
2.2 Lập kế hoạch mua sắm vật tư................... ...6
3. Tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm vật tư..... 7
3.1 Các phương pháp đảm bảo vật tư..................... 7
3.2 Lựa chọn người cung ứng vật tư............................... 9
3.3 Thương lượng và tổ chức ký hợp đồng mua bán vật tư.......................... 10
3.4 Tổ chức tiếp nhận và vận chuyển vật tư.................................................. 11
4. Tổ chức quản lý vật tư nội bộ................................................................. 12
4.1 Quản lý dự trữ và bảo quản.................................................................... 12
4.2 Tổ chức cấp phát vật tư cho nhu cầu sản xuất......................................... 13
4.3 Kiểm tra tình hình sử dụng vật tư và thanh quyết toán............................ 15
Chương II: Phân tích thực trạng và giải pháp đảm bảo vật tưở DNSX túi thêu thủ công Tuấn Nga.
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp sản xuất túi thêu thủ công Tuấn Nga.. 17
2. Khái quát về hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp sản xuất túi thêu thủ công Tuấn Nga.18
3. Thực trạng về hoạt động đảm bảo vật tư cho DNSX túi thêu thủ công Tuấn Nga.. 18
3.1 Xác định nhu cầu và lập kế hoạch yêu cầu vật tư.................................... 18
3.2 Các phương thức tạo nguồn hàng cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp. 21
3.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm vật tư............................................ 22
3.3.1 Công tác tiếp nhận vật tư........ 22
3.3.2 Tổ chức cấp phát vật tư cho nhu cầu sản xuất................................... 22
3.3.3 Kiểm tra tình hình sử dụng vật tư và thanh quyết toán...................... 23
3. Những đánh giá chung qua nghiên cứu công tác đảm bảo vật tư cho DNSX túi thêu thủ công Tuấn Nga..24
3.1 Ưu điểm... 24
3.2 Nhược điểm và nguyên nhân..... 24
4. Giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo vật tư cho DNSX túi thêu thủ công Tuấn Nga............................................................................. 25
4.1 Tăng cường xác định nhu cầu vật tư một cách chính xác.................... 25
4.2 Chủ động khai thác tạo nguồn vật tư kịp thời và đều đặn cho sản xuất 25
4.3 Đảm bảo cung ứng đồng bộ vật tư cho sản xuất................................... 26
4.4 Tăng cường quản lý sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật tư............................... 27
Kết luận...................................................................................................... 28
Những tài liệu gần giống với tài liệu bạn đang xem
📎 Số trang: 65
👁 Lượt xem: 305
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 60
👁 Lượt xem: 533
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 72
👁 Lượt xem: 267
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 82
👁 Lượt xem: 394
⬇ Lượt tải: 19
📎 Số trang: 62
👁 Lượt xem: 323
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 51
👁 Lượt xem: 272
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 52
👁 Lượt xem: 275
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 49
👁 Lượt xem: 218
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 73
👁 Lượt xem: 333
⬇ Lượt tải: 18
📎 Số trang: 27
👁 Lượt xem: 416
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 33
👁 Lượt xem: 276
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 1
👁 Lượt xem: 501
⬇ Lượt tải: 16
Những tài liệu bạn đã xem
📎 Số trang: 31
👁 Lượt xem: 215
⬇ Lượt tải: 18