Mã tài liệu: 298118
Số trang: 61
Định dạng: zip
Dung lượng file: 281 Kb
Chuyên mục: Tổng hợp
KẾTLUẬN
Những tác động do khai thác nói chung và khai thác khoảng sản nói riêng có tác động tới môi trường làđiều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên mức độ và quy mô của sự tác động phụ thuộc vào loại khoáng sản, quy mô và công nghệ khai thác vàđặc biệt làý thức của con người trong khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Khu vực mỏđá Kiện Khê có quy mô khá lớn với diện tích chiếm dụng cho các hoạt động khai thác chế biến đá và diện tích bịảnh hưởng lớn hàng ngàn ha.
Các hoạt động này đã gây ô nhiễm môi trường không khí khu vực do bụi, tiếng ồn, khí thải.. .và suy thoái môi trường sinh thái cảnh quan đồng thời tạo ra một số vấn đề tiêu cực đối với môi trường kinh tế xã hội ởđịa phương.
Trong những năm gần đây, từ khi có luật môi trường và luật khoáng sản ra đời, các vấn đề quản lý tài nguyên và môi trường ở khu vực này đãít nhiều được các cơ quan quản lýđịa phương và các cơ sở tham gia hoạt động quan tâm đến với những biện pháp cụ thể nhằm giảm bớt những tác động xấu tới môi trường. Tuy nhiên, trên thực tế còn rất nhiều vấn đề chưa được giải quyết thoảđáng, đã vàđang gây những hậu quảđáng kể tới môi trường. Đó là:
- Tài nguyên bị khai thác bừa bãi, không có quy hoạch.
- Môi trường không khí bịô nhiễm
- Môi trường sinh thái cảnh quan bị xâm hại khá nặngnề
- Tình hình thị trường khoáng sản không ổn định.
Sở dĩ những vấn đề trên còn tồn tại là do những nguyên nhân sau:
- Chưa có sự nhất quán và thi hành luật pháp triệt để trong quản lý Nhà nước về tài nguyên - môi trường
- Ý thức tự giác sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường của cộng đồng còn thấp (từ những người lãnh đạo cơ sởđến công nhân).
- Trình độ công nghệ lạc hậu
- Hệ thống thiết bị cũ, không đồng bộ.
- Công tác quản lý tài nguyên và môi trường của địa phương còn lỏng lẻo.
Để khắc phục tình trạng trên cần tiến hành các biện pháp sau:
+ Đối với các cơ sở sản xuất:
- Từng bước cải tiến hệ thống thiết bị khai thác.
- Thực hiện tuới ẩm các tuyến đường trong toàn khu mỏ.
- Giảm thiểu ô nhiễm bụi từ khi nghiền sàng bằng giải pháp tưới ẩm trên tất cả các điểm sinh buị. Đối với khu vực nghiền sàng thủ công thì tiến hành tổ chức lại thành các tổ theo sự quản lý của địa phương.
- Tổ chức trồng cây xanh 2 bên đường và xung quanh khu vực mỏ.
+ Đối với các cơ quan quản lý:
- Cần quy hoạch cụ thể từng khu vực khai thác, phân định rõ ràng các khu vực của Nhà nước và tư nhân tránh tình trạng khai thác bừa bãi gây tổn thất tài nguyên thiên nhiên.
- Cần đôn đốc và kiểm tra công tác quản lý tài nguyên và môi trường một cách chặt chẽ.
KIẾNNGHỊ
Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật về khoáng sản và môi trường bao gồm cả văn bản dưới luật. Tổ chức hướng dẫn đôđốc và kiểm tra.
- Sắp xếp, tổ chức hợp lý các đơn vị hoạt động phù hợp với năng lực. Nhanh chóng giải quyết những khu vực khai thác tự do.
- Đẩy mạnh công tác đánh giá tác động môi trường làm cơ sở cho việc cải tiến công nghệ sản xuất và bổ xung hoàn chỉnh các hệ thống bảo vệ môi trường đối với các cơ sởđang hoạt động.
- Tăng cường công tác quản lý khoa học công nghệ khoáng sản mà từ lâu bị coi nhẹ cũng như công tác quản lý môi trường. Tổ chức định kỳ kiểm tra giám sát, khi phát hiện sai phạm kết hợp chặt chẽ các biện pháp xửlý như: giáo dục, phát hành chính, kinh tế, thậm trí truy tố trước pháp luật.
- Kiến nghị với Sở khoa học, Công nghệ và Môi trường tỉnh Hà Nam tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM, coi đó là cơ sở pháp lýđể nghiên cứu lập các phương án và kế hoạch cụ thể về bảo vệ môi trường và phát triển sản xuất.
- Kiến nghị với chính quyền sở tại và các đơn vị khai thác đá cùng đóng trên địa bàn phối hợp trong việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường chung của khu vực.
TÀILIỆUTHAMKHẢO
1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy xi măng Bút sơn, do trường Đại học Xây dựng lập năm, 1996. Lưu trữ Cục môi trường - Bộ Khoa học Công nghệ và môi trường
2. Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu khai thác và nghiền sàng đáở Kiện Khê của xí nghiệp XL SXKD vật liệu xây dựng do phân viện CNKS & MT - Viện khoa học vật liệu lập năm 1997. Lưu trữ tại phân viện CNKS & MT.
4. Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường: Tập 1 Chất lượng nước Hà Nội 1995
5. Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường. Tập 2: Chất lượng không khí, chất lượng đất, giấy loại. Hà Nội 1995.
6. Luận chứng kinh tế kỹ thuật cải tạo mặt bằng mỏđá Phủ Lý Tỉnh Hà Nam Ninh, do trường Đại học Giao thông lập năm 1995. Lưu trữ tại xí nghiệp đá Phủ Lý.
7. Luận chứng kinh tế kỹ thuật khai thác mỏđá Thanh Lâm - Thanh Liêm - Nam Hà. Năm 1988. Lưu trữ tại Công ty sản xuất sông đà 8
8. Văn bản pháp luật mới về khoa học Công nghệ và Môi trường, tập 1 - NXB Khoa học kỹ thuật - 1999
9. Cơ sở công nghệ khai thác đá. Hồ Sĩ Giao - NXB giáo dục - 1996.
Những tài liệu gần giống với tài liệu bạn đang xem
📎 Số trang: 23
👁 Lượt xem: 402
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 48
👁 Lượt xem: 224
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 80
👁 Lượt xem: 23
⬇ Lượt tải: 4
📎 Số trang: 7
👁 Lượt xem: 386
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 83
👁 Lượt xem: 594
⬇ Lượt tải: 18
📎 Số trang: 90
👁 Lượt xem: 449
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 78
👁 Lượt xem: 398
⬇ Lượt tải: 16
Những tài liệu bạn đã xem