Mã tài liệu: 291065
Số trang: 39
Định dạng: zip
Dung lượng file: 802 Kb
Chuyên mục: Tổng hợp
BÁO CÁO ĐẦU TƯ
1. Tổng Quát:
1.1. Vị trí công trình:
Công trình thuỷ điện Buôn Tua Srah dự kiến xây dựng trên địa bàn xã Nam Krông Ana, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Lăk là công trình bậc thang thứ hai trong hệ thống 7 bậc thang trên sông Srêpok.
Sông Srêpok là một sông lớn ở Tây Nguyên, bao gồm đất đai của ba tỉnh Lâm Đồng, Đăk Lăk và Đăk Nông, sông Srêpok gồm hai nhánh chính:
Sông Krông Knô là một nhánh lớn thuộc thượng lưu của sống Srêpok , bắt nguồn từ vùng núi phía Đông Nam Buôn Mê Thuột. từ nguồn đến Đức Xuyên sông chảy theo hướng Đông – Tây trong vùng đồi núi có thung lũng sông hẹp và dốc, từ Đức Xuyên sông chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc, từ trạm thuỷ văn Đức Xuyên đến hợp lưu với sông Krông Ân sông chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc.
Sông Krông Ana, nhánh phải của sông Srêpok tính đến trạm thuỷ văn Giang Sơn có diện tích toàn lưu vực là 3180 km2, độ dài sông là 215 km. Sườn phía Nam của lưu vực là các sông phần thượng nguồn hệ thong sông Đồng Nai.
Từ hợp lưu sông Krông Ana và sông Krông Knô đến biên giới Việt Nam, Campuchia, sông Srêpok chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc, chiều dài của đoạn sông này khoảng 110 km, có nhiều ghềnh thác như thác Buôn Kuốp với độ chênh khoảng 60 m, thác Dray H’ling là 15 m, đoạn thác Srêpok là 35 m…
1.2. Nhiệm vụ của công trình:
Nhiệm vụ của công trình thuỷ điện Buôn Tua Srah đã được ghi rõ trong ý kiến thẩm định của Bộ Công nghiệp và văn bản cho phép đầu tư của Chính phủ… Đầu tư dự án thuỷ điện Buôn Tua Srah của Tổng công ty Điện lực Việt Nam là: “tạo nguồn phát điện cung cấp cho lưới điện quốc gia với công suất lắp đặt là 84MW, sản lượng điện trung bình năm 358,4 triệu KWh. Ngoài nhiệm vụ phát điện còn tham gia hạn chế lũ lụt cho hạ du.
Đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Buôn Tua Srah ngoài việc thực hiện nhiệm vụ đã nêu trên, còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của khu vực. Sau khi kết thúc xây dựng công trình, khu vực dự án thuỷ điện Buôn Tua Srah sẽ có các cụm dân cư với cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ. Hệ thống đường giao thông phục vụ thi công, vận hàng công trình sẽ tạo ra khả năng giao lưu kinh tế - xã hội của địa phương.
Những tài liệu gần giống với tài liệu bạn đang xem
📎 Số trang: 14
👁 Lượt xem: 498
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 83
👁 Lượt xem: 482
⬇ Lượt tải: 17
📎 Số trang: 22
👁 Lượt xem: 400
⬇ Lượt tải: 19
📎 Số trang: 32
👁 Lượt xem: 321
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 73
👁 Lượt xem: 480
⬇ Lượt tải: 17
📎 Số trang: 15
👁 Lượt xem: 473
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 18
👁 Lượt xem: 609
⬇ Lượt tải: 17
📎 Số trang: 23
👁 Lượt xem: 454
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 25
👁 Lượt xem: 414
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 23
👁 Lượt xem: 454
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 79
👁 Lượt xem: 333
⬇ Lượt tải: 16
Những tài liệu bạn đã xem
📎 Số trang: 39
👁 Lượt xem: 258
⬇ Lượt tải: 16