Mã tài liệu: 246664
Số trang: 38
Định dạng: doc
Dung lượng file: 271 Kb
Chuyên mục: Kinh tế quốc tế
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay cùng với xu thế “ toàn cầu hóa kinh tế”, đang phát triển mạnh chưa từng thấy, hoạt động kinh doanh quốc tế cũng trở nên đa dạng, phong phú và có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Mỗi quốc gia nói chung hay doanh nghiệp nói riêng đều cố gắng tìm cách thâm nhập vào thị trường các nước khác nhau tìm kiếm những cơ hội nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế.
Hơn nữa, kinh doanh là một lĩnh vực rộng lớn đa dạng và phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế như hiện nay. Doanh nghiệp cần nghiên cứu mọt cách sâu sắc, thấu đáo và khoa học, mặt khác cũng vô cùng quan trọng là việc doanh nghiệp Việt Nam phải định vị được vị trí của doanh nghiệp mình so với đối thủ trong nền kinh tế toàn cầu. Tìm ra được điểm mạnh điểm yếu của mình cũng như các đối thủ cạnh tranh, qua đó có thể tìm thấy những cơ hội ưu đãi mới đồng thời trong việc thu hút ĐTNN vào Việt Nam trong 20 năm qua, đảm bảo cho việc thực hiện chủ trương thu hút ĐTNN của Đảng và Nhà nước để phát triển kinh tế-xó hội đất nước ta cả những thách thức mới và quan trọng hơn đó là những sự chuẩn bị tích cực chu đáo để có thể tận dụng được những cơ hội mới. Từ thực tiễn thu hút ĐTNN 20 năm qua cho thấy việc tạo dựng môi trường pháp lý cho ĐTNN trong thời gian qua là rất cần thiết trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt thu hút vốn ĐTNN ở khu vực và trên thế giới, Luật Đầu tư nước ngoài đó thực sự trở thành “đũn bẩy” quan trọng vừa qua.
2. lý DO CHọN Đề TàI
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là chính sách luôn được đảng và nhà nước ta đặc biệt coi trọng và khuyến khích. để mở rộng hợp tác kinh tế với nước ngoài, phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước , phát triển kinh tế quốc dân trên cơ sở khai thác vá sử dụng có hiệu quả nguồn lực của đất nước, nhà nước ta đã ban hành luật đầu tư nước ngoài tại việt nam, Luật khuyến khích đầu tư trong nước với mục tiêu đào tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước trên nhiều lĩnh vực.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài này à làm sáng tỏ toàn bộ quá trình hình thành và phát triển mở rộng hợp tác kinh tế với nước ngoài, trên cở sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước. Với bối cảnh trong nước và quốc tế như vậy, để khôi phục và phát triển kinh tế-xó hội, Đảng ta đó chủ trương mở cửa nền kinh tế, thực hiện công cuộc “đổi mới” toàn diện, trong đó có việc hoàn thiện, nâng Điều lệ Đầu tư năm 1977 thành bộ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987, đó khẳng định sự đúng đắn của chủ trương, đường lối mở cửa nền kinh tế của Đảng, góp phần quan trọng vào thành công của sự nghiệp ĐỔI MỚI trong chặng đường vừa qua.
Sự ra đời của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đó tạo mụi trường pháp lý cao hơn để thu hút vốn ĐTNN vào Việt Nam. Luật này đó bổ sung và chi tiết hoá các lĩnh vực cần khuyến khích kêu gọi đầu tư cho phù hợp với hoàn cảnh mới.
Đây là một trong những đạo luật đầu tiên của thời kỳ đổi mới. Việc ban hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đó thể chế húa đường lối của Đảng, mở đầu cho việc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ĐTNN, theo phương châm đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại; góp phần thực hiện chủ trương phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế.
Kể từ khi ban hành năm 1987 đến nay, Luật ĐTNN đó được sửa đổi, bổ sung 4 lần với các mức độ khác nhau vào các năm 1990, 1992, 1996, 2000; cùng với các văn bản dưới Luật đó được cộng đồng quốc tế đánh giá là một đạo luật thông thoáng, hấp dẫn, về cơ bản phù hợp với thông lệ quốc tế. Pháp luật ĐTNN và các văn bản pháp luật liên quan đến ĐTNN được ban hành đó tạo mụi trường pháp lý đồng bộ cho các hoạt động ĐTNN tại Việt Nam. Cựng với việc hoàn thiện hệ thống phỏp luật, khung phỏp lý song phương và đa phương liên quan đến ĐTNN cũng không ngừng được mở rộng và hoàn thiện với việc nước ta đó ký kết 51 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư với các nước và vùng lónh thổ. Vỡ vậy, ngay trong điều kiện cơ chế thị trường của Việt Nam chưa hoàn thiện, các nhà ĐTNN vẫn có thể tiến hành các hoạt động đầu tư thuận lợi ở Việt Nam mà không có sự khác biệt đáng kể so với một số nước có kinh tế thị trường truyền thống.
Chúng tôi đã quyết định nhiên cứu đề tài: “ưu đãi đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Mụ hỡnh “một cửa, liờn thụng”, cỏch làm “trải thảm đỏ đón nhà đầu tư” xuất hiện và có tác động lan toả rộng khắp trong cả nước, đó gúp phần nõng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn ĐTNN vào Việt Nam
Khuụn khổ phỏp lý từng bước được hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản lý là cỏc yếu tố và động lực góp phần đưa lại kết quả đáng khích lệ của hoạt động ĐTNN tại Việt Nam, góp phần xác định vai trũ quan trọng của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN trong sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hoá đất nước ta.
Từ cơ sở lý thuyết được trang bị trong quá trình học tập tại khoa Kinh Tế của Trường Đại Học Công Nghiệp .TPHCM về ưu đãi đầu tư đầu tư vốn nước ngoài, bài tiểu luận “ưu đãi đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” dựa trên cơ sở đánh giá hiện trạng phân tích cấc đặc điểm xu hướng đang diễn ra ở Việt Nam. Từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao kỹ năng của DN nhằm đáp ứng được các yêu cầu trong điều kiện mới
Những tài liệu gần giống với tài liệu bạn đang xem
📎 Số trang: 62
👁 Lượt xem: 884
⬇ Lượt tải: 17
📎 Số trang: 39
👁 Lượt xem: 482
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 23
👁 Lượt xem: 457
⬇ Lượt tải: 17
📎 Số trang: 104
👁 Lượt xem: 378
⬇ Lượt tải: 20
📎 Số trang: 102
👁 Lượt xem: 447
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 100
👁 Lượt xem: 637
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 38
👁 Lượt xem: 290
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 27
👁 Lượt xem: 585
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 27
👁 Lượt xem: 38
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 27
👁 Lượt xem: 655
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 27
👁 Lượt xem: 31
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 27
👁 Lượt xem: 31
⬇ Lượt tải: 16
Những tài liệu bạn đã xem