Mã tài liệu: 214136
Số trang: 28
Định dạng: pdf
Dung lượng file: 391 Kb
Chuyên mục: Kinh tế đầu tư
1. Tính cấp thiết của luận án
Sản xuất nông nghiệp gắn với tiêu thụ sản phẩm làm ra luôn là
thách thức và là mối quan tâm, lo lắng của chính phủ các quốc gia
trên thế giới. Bởi lẽ sản phẩm nông nghiệp do các hộ nông dân, phần
lớn thuộc đối tượng nghèo trong xã hội làm ra, nếu không được tiêu
thụ tốt và có lợi cho họ, thì thu nhập và đời sống của họ sẽ bị ảnh
hưởng xấu, trách nhiệm sẽ có phần thuộc về Chính phủ.
Thể chế giao dịch nông sản có vị trí quan trọng trong quá trình
phát triển thị trường nông sản nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Phát triển thể chế giao dịch nông sản sẽ góp phần thúc đẩy các hình
thức giao dịch nông sản phát triển đa dạng và hiệu quả. Các hình
thức giao dịch nông sản phát triển sẽ góp phần giải quyết bài toán
tiêu thụ nông sản cho nông dân. Ở Việt Nam, các hình thức giao dịch
nông sản truyền thống dựa trên nền sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ,
phân tán, lạc hậu đã tồn tại từ lâu và còn phát huy tác dụng. Các hình
thức giao dịch nông sản phổ biến ở các quốc gia có nền kinh tế thị
trường phát triển đã hình thành nhưng còn rất sơ khai. Thể chế cho
các hình thức giao dịch nông sản đã hình thành nhưng chưa hoàn
thiện, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế trong bối cảnh
hội nhập. Các hình thức giao dịch nông sản như giao dịch giao ngay,
giao dịch sản xuất theo hợp đồng, giao dịch giao sau và thể chế của
của các hình thức này còn một số nhược điểm. Luận án nghiên cứu
“Phát triển thể chế giao dịch nông sản ở Việt Nam” để giúp cho
các nhà hoạch định chính sách, các chủ thể kinh doanh trên thị
trường nông sản có cơ sở khoa học vững chắc phát triển thị trường
nông sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
2
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Nhiều công trình nghiên cứu về hình thức giao dịch nông sản
nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về thể
chế giao dịch quy định về cấu trúc tổ chức, cơ chế vận hành và điều
kiện vật chất cho các hình thức giao dịch nông sản hoạt động.
3. Mục tiêu của luận án
3.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn và đề xuất giải pháp
phát triển thể chế giao dịch nông sản ở Việt Nam nhằm góp phần
nâng cao khả năng cạnh tranh cho các chủ thể tham gia vào thị
trường nông sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời
góp phần xóa đói, giảm nghèo cho các hộ nông dân Việt Nam.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Luận giải cơ sở khoa học và kinh nghiệm một số nước về thể
chế giao dịch nông sản.
- Nhận dạng và phân tích, đánh giá thực trạng các hình thức
giao dịch và thể chế giao dịch nông sản đã xuất hiện và đang hoạt
động ở Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển các hình thức giao dịch và
thể chế giao dịch nông sản ở Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các hình thức giao dịch và thể chế giao dịch nông sản.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: luận án tập trung nghiên cứu một số trường
hợp điển hình ở 3 khu vực sản xuất nông sản chính ở Nam Bộ: Tây
Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
- Về thời gian: luận án nghiên cứu trong thời gian phát triển các
3
hình thức giao dịch nông sản dù là tự giác hay tự phát, nhưng chú
trọng giai đoạn hiện tại.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua
nghiên cứu thực địa và nghiên cứu so sánh lịch sử, sử dụng phương
pháp nghiên cứu tình huống điển hình.
5.2. Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích thông tin
5.2.1. Đối tượng khảo sát
Các chủ thể tham gia giao dịch nông sản ở Việt Nam.
5.2.2. Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu thứ cấp là các tài liệu có sẵn.
Nguồn dữ liệu sơ cấp bao gồm dữ liệu thu thập thông qua quan
sát, phỏng vấn không cấu trúc và thảo luận nhóm.
5.2.3. Phương pháp tiến hành thu thập, xử lý và phân tích thông tin
Luận án đã thực hiện nghiên cứu định tính thông qua 2 bước là
nghiên cứu định tính sơ bộ và nghiên cứu định tính chính thức. Việc
tiến hành thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thông qua 5 bước và sử
dụng công cụ thống kê mô tả, mô hình hóa, tiếp cận hệ thống, thảo
luận nhóm và quy nạp.
6. Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của luận án
6.1. Về mặt lý luận
- Luận án khẳng định thể chế giao dịch nông sản là khung pháp
lý hay tập quán quy định về cấu trúc tổ chức và cơ chế vận hành của
các hoạt động giao dịch nông sản giữa 2 hay nhiều chủ thể tham gia
phù hợp với điều kiện vật chất nhất định. Kết luận này xuất phát từ
việc nghiên cứu thể chế dưới góc độ quản lý doanh nghiệp, khác với
cách hiểu về thể chế được nghiên cứu dưới góc độ quản lý nhà nước.
4
- Luận án phân loại thể chế giao dịch nông sản: thể chế giao
dịch giao ngay, thể chế giao dịch sản xuất theo hợp đồng và thể chế
giao dịch giao sau. Việc phân loại này dựa trên bản chất kinh tế - xã
hội của các hình thức giao dịch. Đó là sự phối hợp theo ngành dọc
giữa người mua và người bán.
- Luận án khẳng định sản xuất theo hợp đồng là một loại hình
giao dịch nông sản. Mặc dù, nhìn bên ngoài, hình thức này gần giống
với giao dịch giao sau nhưng giao dịch này hoàn toàn khác vì bản
chất của giao dịch sản xuất theo hợp đồng là giá cả được thỏa thuận
giữa người mua và người bán tại thời điểm ký kết hợp đồng dựa trên
cơ sở phân bổ 3 yếu tố: lợi ích, rủi ro và quyền quyết định.
- Luận án khẳng định giao dịch giao ngay bao gồm hai hình
thức là giao dịch phân tán và giao dịch tập trung.
- Luận án khẳng định các hình thức mua bán phổ biến trên thị
trường nông sản Việt Nam từ lâu như “mua mão”, “mua lúa non”,
“hợp đồng bao tiêu nông sản”, “hợp đồng trừ lùi chốt giá sau” là một
dạng sơ khai của giao dịch giao sau.
6.2. Về mặt thực tiễn
- Luận án giúp cho các chủ thể tham gia giao dịch nông sản có
cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược mua, bán nông sản phù hợp
với điều kiện kinh tế Việt Nam, từ đó giảm thiểu tối đa những tổn
thất có thể xảy ra do biến động của môi trường kinh doanh.
- Luận án giúp cho các nhà quản lý vĩ mô hoạch định thể chế
phát triển thị trường nông sản lành mạnh và bền vững phù hợp với
quy luật khách quan, góp phần xóa đói giảm nghèo cho nông dân và
nâng cao khả năng cạnh tranh hàng nông sản Việt Nam trên thị
trường trong và ngoài nước khi Việt Nam đã và ngày càng hội nhập
sâu vào nền kinh tế thế giới
Những tài liệu gần giống với tài liệu bạn đang xem
📎 Số trang: 88
👁 Lượt xem: 404
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 88
👁 Lượt xem: 319
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 88
👁 Lượt xem: 31
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 82
👁 Lượt xem: 297
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 33
👁 Lượt xem: 611
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 131
👁 Lượt xem: 426
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 129
👁 Lượt xem: 166
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 128
👁 Lượt xem: 409
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 55
👁 Lượt xem: 690
⬇ Lượt tải: 18
📎 Số trang: 34
👁 Lượt xem: 563
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 34
👁 Lượt xem: 31
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 88
👁 Lượt xem: 421
⬇ Lượt tải: 16
Những tài liệu bạn đã xem
📎 Số trang: 28
👁 Lượt xem: 242
⬇ Lượt tải: 16