Mã tài liệu: 254262
Số trang: 12
Định dạng: doc
Dung lượng file: 83 Kb
Chuyên mục: Triết học
So sánh sự giống nhau & khác nhau của 2 hợp đồng dân sự & hợp đồng kinh tế
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, trước đây lịch sử xã hội loài người đã trải qua giai đoạn không cần biết đến hợp đồng. Đó là giai đoạn chưa có sự phân công lao động chưa có sự trao đổi sản phẩm của lao động. Nhưng từ khi loài người phát triển đến giai đoạn có sự phân công lao động, có sự trao đổi sản phẩm, hàng hoá thì hợp đồng xuất hiện. Và hiện nay pháp luật Việt Nam có hai chế định pháp lý lớn về hợp đồng. Đó là chế định Hợp đồng dân sự và chế định Hợp đồng kinh tế. Pháp lệnh Hợp đồng dân sự ban hành ngày 1-7-1991,và pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ban hành ngày 25-9-1989.
Hợp đồng dân sự và Hợp đồng kinh tế là hai hợp đồng mà các nhà kinh doanh rất dễ bị nhầm lẫn trong việc thi hành pháp luật của nước ta. Nếu họ không có sự hiểu biết rõ và chắc chắn về hai hợp đồng này thì họ sẽ bị mắc sai lầm trong việc thi hành chúng. Do đó việc phân biệt giữa hai Hợp đồng dân sự và Hợp đồng kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng. Việc phân biệt này sẽ giúp các nhà kinh doanh xác định được khi các bên ký kết hợp đồng thì phải tuân theo quy định của Nhà Nước về Hợp đồng dân sự và khi có tranh chấp sẽ do tòa Dân Sự giải quyết. Còn khi các bên ký kết Hợp đồng kinh tế thì phải tuân theo quy định về hợp đồng kinh tế và khi có tranh chấp xảy ra sẽ do toà Kinh Tế giải quyết.
Nhận thấy tầm quan trọng của mục đích tìm hiểu, học hỏi sâu hơn nữa về tính chất của hợp đồng nói chung, và đặc biệt là hai loại Hợp đồng kinh tế và Hợp đồng dân sự, em đã chọn đề tài "So sánh sự giống nhau và khác nhau của hai hợp đồng dân sự và hợp đồng kinh tế" để nghiên cứu.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài tiểu luận gồm 3 phần :
Phần 1 : Nhận thức chung về Hợp đồng dân sự và Hợp đồng kinh tế
Phần 2 : Xem xét, đánh giá quá trình Cổ phần hóa DNNN ở VN
Phần 3 : Làm gì để đẩy mạnh Cổ phần hóa đúng hướng
Với lượng kiến thức còn hạn chế, em thiết nghĩ quan tâm nghiên cứu đến đề tài cũng là một phương pháp tìm hiểu nó một cách thấu đáo, sâu sắc hơn. Bài làm chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong các thầy, cô giáo xem xét và cho em ý kiến để em có thể học hỏi được nhiều hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn !
PHẦN I
NHỮNG NHẬN THỨC CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ
A- HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
1. Hợp đồng dân sự là gì?
Hợp đồng dân sự được định nghĩa trong Điều 1 của Pháp lệnh hợp đồng dân sự : "Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên, về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê vay, mướn tặng, cho tài sản làm một việc hoặc không làm một việc, dịch vụ hoặc các thoả thuận khác mà trong đó một hoặc các bên nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng."
2. Chủ thể của hợp đồng dân sự:
Chủ thể của hợp đồng dân sự là những cá nhân, tổ chức có quyền tham gia vào một quan hệ dân sự nhất định theo pháp luật hiện hành. Chủ thể của hợp đồng dân sự gồm: cá nhân,pháp nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác.
a. Cá nhân:
Mỗi một người,tức là cá nhân đều là chủ thể của hợp đồng dân sự:
– Người đủ 18 tuổi trở lên tự mình giao kết,thực hiện các hợp đồng dân sự.
– Người chưa đủ 18 tuổi thì giao kết và thực hiện các hợp đồng dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ các hợp đồng dân sự phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. Người đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi mà có tài sản riêng đủ để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, thì có thể tự mình ký kết, thực hiện hợp đồng dân sự mà không cần có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
– Người nghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình, nếu Toà án tuyên bố là bị hạn chế năng lực hành vi thì việc giao kết các hợp đồng dân sự liên quan đến tài sản của họ phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật,trừ hợp đồng dân sự nhỏ nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
b. Pháp nhân:
Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau:
– Được cơ quan Nhà nườc có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận.
– Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
Có tài sản độc lập với cá nhân,tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.
– Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
c. Hộ gia đình:
Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất đai, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể của hợp đồng dân sự trong các lĩnh vực đó. Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình giao kết các hợp đồng dân sự vì lợi ích chung của cả hộ gia đình. Những người thành viên trong gia đình có thể là chủ hộ.
d. Tổ hợp tác:
Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã cuả từ ba cá nhân trở lên cùng đóng góp tài sản và công sức, cùng hưởng lợi, cùng chịu trách nhiệm, là chủ thể của hợp đồng dân sự.
Những tài liệu gần giống với tài liệu bạn đang xem
📎 Số trang: 11
👁 Lượt xem: 566
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 11
👁 Lượt xem: 572
⬇ Lượt tải: 22
📎 Số trang: 10
👁 Lượt xem: 4824
⬇ Lượt tải: 46
📎 Số trang: 27
👁 Lượt xem: 493
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 13
👁 Lượt xem: 650
⬇ Lượt tải: 18
📎 Số trang: 15
👁 Lượt xem: 2049
⬇ Lượt tải: 17
📎 Số trang: 15
👁 Lượt xem: 571
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 12
👁 Lượt xem: 389
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 9
👁 Lượt xem: 968
⬇ Lượt tải: 18
📎 Số trang: 14
👁 Lượt xem: 568
⬇ Lượt tải: 16
📎 Số trang: 14
👁 Lượt xem: 2595
⬇ Lượt tải: 17
Những tài liệu bạn đã xem
📎 Số trang: 12
👁 Lượt xem: 353
⬇ Lượt tải: 16